Ngữ pháp tiếng Hàn đuôi câu A/V - 아(어/여)요

GIẢI NGHĨA:
     Hình thức lịch sự thân mật là dạng kính ngữ được sử dụng nhiều nhất trong đời sống hằng ngày. So với hình thức tôn kính trang trọng thì hình thức lịch sự thân mật mềm mại và ít kiểu cách thức hơn. Chính vì thế, hình thức lịch sự thân mật được sử dụng nhiều trong gia đình, bạn bè và các mối quan hệ thân thiết.

CÁCH CHIA:
Đuôi từ kết thúc câu ‘-아(어/여)요’

(1) Những động từ kết hợp với đuôi `아요': khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm ‘ㅏ’ hoặc ‘ㅗ’

알다: biết
알 + 아요 –> 알아요

좋다: tốt
좋 + 아요 –>좋아요

가다: đi
가 + 아요 –> 가아요 –> 가요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim)

오다: đến
오 + 아요 –> 오아요 –> 와요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim)

(2) Những động từ kết hợp với đuôi `어요': khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm khác ‘ㅏ’, ‘ㅗ’ và 하:

있다: có
있 + 어요 –> 있어요

먹다: ăn
먹 + 어요 –> 먹어요

없다 :không có
없 + 어요 –> 없어요

배우다: học
배우 + 어요 –> 배워요

기다리다: chờ đợi
기다리 + 어요 –> 기다리어요 –> 기다려요.

기쁘다: vui
기쁘 + 어요 –> 기쁘어요 –> 기뻐요

Lưu ý :

바쁘다: bận rộn –> 바빠요.
아프다 :đau –> 아파요.

(3) Những động từ tính từ kết thúc với 하다 sẽ kết hợp với `여요’ :

공부하다: học
공부하 + 여요 –> 공부하여요 –> 공부해요(rút gọn)

좋아하다: thích
좋아하 + 여요 –> 좋아하여요 –> 좋아해요(rút gọn)

노래하다: hát
노래하 + 여요 –> 노래하여요 –> 노래해요(rút gọn)

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngữ pháp tiếng Hàn A/V - (스)ㅂ니다