Bài đăng

Ngữ pháp tiếng Hàn đuôi câu A/V - 아(어/여)요

GIẢI NGHĨA:      Hình thức lịch sự thân mật là dạng kính ngữ được sử dụng nhiều nhất trong đời sống hằng ngày. So với hình thức tôn kính trang trọng thì hình thức lịch sự thân mật mềm mại và ít kiểu cách thức hơn. Chính vì thế, hình thức lịch sự thân mật được sử dụng nhiều trong gia đình, bạn bè và các mối quan hệ thân thiết. CÁCH CHIA: Đuôi từ kết thúc câu ‘-아(어/여)요’ (1) Những động từ kết hợp với đuôi `아요': khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm ‘ㅏ’ hoặc ‘ㅗ’ 알다: biết 알 + 아요 –> 알아요 좋다: tốt 좋 + 아요 –>좋아요 가다: đi 가 + 아요 –> 가아요 –> 가요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim) 오다: đến 오 + 아요 –> 오아요 –> 와요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim) (2) Những động từ kết hợp với đuôi `어요': khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm khác ‘ㅏ’, ‘ㅗ’ và 하: 있다: có 있 + 어요 –> 있어요 먹다: ăn 먹 + 어요 –> 먹어요 없다 :không có 없 + 어요 –> 없어요 배우다: học 배우 + 어요 –> 배워요 기다리다: chờ đợi 기다리 + 어요 –> 기다리어요 –> 기다려요. 기쁘다: vui 기쁘 + 어요 –> 기쁘어요 ...

Ngữ pháp tiếng Hàn A/V - (스)ㅂ니다

GIẢI NGHĨA:         Thì hiện tại của hình thức tôn kính trang trọng trong tiếng Hàn Quốc được thiết lập bằng cách thêm  - (스)ㅂ니다  vào gốc từ.  Sử dụng chủ yếu ở các tình huống trang trọng như quân đội, bản tin, phát biểu, họp và diễn thuyết.       Ví dụ: 안녕하십니까? - Xin chào                  9 시 뉴스입니다. - Bản tin 9h                 질문 있습니까? - Các bạn có câu hỏi gì không ? CÁCH CHIA:          Đ ộng từ/ Tính từ + ㅂ니다/습니다 (câu tường thuật)       Khi âm cuối của gốc Động từ/ tính từ không có batchim + ㅂ니다.      Khi âm cuối của gốc Động từ/ tính từ có batchim + 습니다. Ví dụ:     Động từ/ Tính từ  không có batchim  + ㅂ니다 가다  ⇒ 갑니다 : đi 공보하다 ⇒ 공보합니다 : học 사다 ⇒ 삽니다 : mua 크다 ⇒ 큽니다 : lớn     Động ...